The Power of Silence: Bài 6

The Power of Silence: Bài 6

The Power of Silence: Bài 6

Để kết quả học tốt nhất, bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Nghe, xem video sau để hiểu, và học thuộc nội dung.

Bước 2: Xem giải thích ngữ pháp trong bài để nắm rõ ngữ nghĩa của bài hơn

Bước 3: bạn ghi âm hoặc quay video bạn nói lại nội dung này, mà không cần phải nhìn đoạn văn.

Sau đây là cụ thể từng bước:

Bước 1: Xem video song ngữ dưới đây:

The fourth sound is the Sound of the Rising Tide.

This sound symbolizes the voice of the Buddha.

The teaching of the Buddha can clear away misunderstanding, remove affliction, and transform everything. It’s penetrating and effective. 

The fifth sound is the Sound That Transcends All Sounds of the World.

This is the sound of impermanence, a reminder not to get caught up in or too attached to particular words or sounds. 

Many scholars have made the Buddha’s teaching complicated and difficult to understand.

But the Buddha said things very simply and did not get caught up in words. So if teaching is too complicated, it’s not the sound of the Buddha.

If what you’re hearing is too loud, too noisy, or convoluted, it’s not the voice of the Buddha.

Wherever you go, you can hear that fifth sound. Even if you’re in prison, you can hear the Sound That Transcends All Sounds of the World.

 

Âm thanh thứ tư là Âm thanh của Dòng Nước Thủy Triều.

Âm thanh này tượng trưng cho giọng nói của Đức Phật.

Lời dạy của Đức Phật có thể xóa đi những hiểu lầm, loại bỏ những nỗi đau, và biến đổi mọi thứ. Nó có tính xuyên thấu và hiệu quả.

Âm thanh thứ năm là Âm thanh Vượt qua Mọi Âm thanh Của Thế giới.

Đây là âm thanh về sự tạm thời, nhắc nhở không nên mắc kẹt vào hoặc quá lưu tâm/bám chấp với từ hoặc âm thanh cụ thể.

Nhiều học giả đã làm cho lời dạy của Đức Phật trở nên phức tạp và khó hiểu.

Nhưng Đức Phật đã nói mọi thứ rất đơn giản và không bị mắc kẹt vào từ ngữ. Vì vậy, nếu một lời dạy quá phức tạp, thì đó không phải là âm thanh của Đức Phật.

Nếu những gì bạn đang nghe quá ồn ào, quá nhiễu loạn hoặc phức tạp, thì đó không phải là giọng nói của Phật.

Bất kể bạn đến đâu, bạn đều có thể nghe thấy âm thanh thứ năm đó. Ngay cả khi bạn đang trong tù, bạn cũng có thể nghe thấy Âm thanh Vượt qua Tất cả Âm thanh của Thế giới.

 

Nắm vững các cụm từ hightlight màu xanh bằng các ví dụ sau:

 

  1. Symbolize:
  • The color red symbolizes love and passion.
  • The dove is often used to symbolize peace.
  • In some cultures, the snake symbolizes rebirth and transformation.
  1. Clear away:
  • A good night’s sleep can help clear away stress and anxiety.
  • Meditation can help clear away mental clutter.
  • Organizing your workspace can help clear away physical clutter.
  1. Remove affliction:
  • Taking painkillers can help remove physical affliction.
  • Talking to a therapist can help remove mental affliction.
  • Going on vacation can help remove emotional affliction.
  1. Transform:
  • The caterpillar transforms into a butterfly.
  • Education can transform a person’s life.
  • Traveling can transform a person’s perspective.
  1. Penetrating:
  • The teacher’s lecture was so penetrating that it stayed with me for years.
  • The writer’s words had a penetrating effect on the reader.
  • The surgeon’s skill was so penetrating that the patient’s recovery time was shortened.
  1. Transcends:
  • The beauty of nature transcends all cultures and languages.
  • Love transcends age, gender, and race.
  • Spiritual experiences can transcend the physical world.
  1. Impermanence:
  • The changing of the seasons is a reminder of the impermanence of life.
  • The decay of old buildings is a reminder of the impermanence of material possessions.
  • The passing of time is a reminder of the impermanence of youth.
  1. Get caught up:
  • Don’t get caught up in the drama of other people’s lives.
  • It’s easy to get caught up in social media and waste time.
  • He got caught up in the excitement of the moment and made a hasty decision.
  1. Too attached:
  • She’s too attached to her phone and can’t put it down.
  • He’s too attached to his routine and gets upset when it’s disrupted.
  • They’re too attached to their possessions and can’t let go of anything.
  1. Complicated:
  • The instructions for assembling the furniture were too complicated to follow.
  • The tax code is so complicated that even accountants have trouble understanding it.
  • The plot of the movie was so complicated that it left some viewers confused.
  1. Convoluted:
  • The explanation for the problem was so convoluted that nobody understood it.
  • The directions for getting to the restaurant were so convoluted that we got lost.
  • The legal argument was so convoluted that the judge had to ask for clarification.
Symbolize:

  • Màu đỏ tượng trưng cho tình yêu và niềm đam mê.
  • Chim bồ câu thường được sử dụng để tượng trưng cho hòa bình.
  • Ở một số văn hóa, con rắn tượng trưng cho sự tái sinh và sự biến đổi.

Clear away:

  • Một giấc ngủ đêm tốt có thể giúp loại bỏ căng thẳng và lo lắng.
  • Thiền định có thể giúp loại bỏ rác rưởi tinh thần.
  • Tổ chức không gian làm việc của bạn có thể giúp loại bỏ rác rưởi vật lý.

Remove affliction:

  • Dùng thuốc giảm đau có thể giúp loại bỏ nỗi đau vật lý.
  • Nói chuyện với một nhà tâm lý có thể giúp loại bỏ nỗi đau tinh thần.
  • Đi nghỉ mát có thể giúp loại bỏ nỗi đau cảm xúc.

Transform:

  • Sâu bướm biến đổi thành con bướm.
  • Giáo dục có thể biến đổi cuộc sống của một người.
  • Đi du lịch có thể biến đổi góc nhìn của một người.

Penetrating:

  • Bài giảng của giáo viên rất sâu sắc để nó ở lại với tôi trong nhiều năm.
  • Những lời viết của nhà văn có tác động sâu sắc đến người đọc.
  • Kỹ thuật của bác sĩ rất sâu sắc để thời gian phục hồi của bệnh nhân được rút ngắn.

Transcends:

  • Vẻ đẹp của thiên nhiên vượt qua tất cả các văn hóa và ngôn ngữ.
  • Tình yêu vượt qua độ tuổi, giới tính và sắc tộc.
  • Kinh nghiệm tâm linh có thể vượt qua thế giới vật chất.

Impermanence:

  • Sự thay đổi của mùa là một lời nhắc nhở về sự tạm thời của cuộc sống.
  • Sự suy tàn của các tòa nhà cũ là một lời nhắc nhở về sự tạm thời của tài sản vật chất.
  • Thời gian trôi qua là một lời nhắc nhở về sự tạm thời của tuổi trẻ.

Get caught up:

  • Đừng vướng vào những vấn đề xung quanh cuộc sống của người khác.
  • Dễ dàng bị vướng vào mạng xã hội và lãng phí thời gian.
  • Anh ấy bị cuốn vào sự hào hứng của khoảnh khắc và đưa ra quyết định vội vàng.

Too attached:

  • Cô ấy quá vướng mắc với điện thoại của mình và không thể bỏ nó xuống.
  • Anh ta quá dính mắc với thói quen của mình và tức giận khi nó bị phá vỡ.
  • Họ quá bám chấp với tài sản của mình và không thể từ bỏ bất cứ điều gì.

Complicated:

  • Hướng dẫn lắp ráp đồ nội thất quá phức tạp để làm theo.
  • Mã thuế quá phức tạp đến mức ngay cả kế toán cũng khó hiểu.
  • Cốt truyện của bộ phim quá phức tạp, khiến cho một số khán giả bị nhầm lẫn.

Convoluted:

  • Giải thích cho vấn đề quá phức tạp đến nỗi không ai hiểu được.
  • Hướng dẫn chỉ đường đến nhà hàng quá phức tạp đến nỗi chúng tôi lạc đường.
  • Lập luận pháp lý quá rối ren đến nỗi thẩm phán phải yêu cầu làm rõ.

Nếu bạn có thêm thắc mắc gì, hãy comment nhé

Website Mua Chung Tool Giá Rẻ Nhất Việt Nam
Bài 1:  I LIVE IN PASADENA

Bài 1: I LIVE IN PASADENA

Lesson