Hệ thống hoạch định thời gian thực tế, phân bổ nhiệm vụ từng phút trên lớp cùng Cô và danh sách nhiệm vụ tự học tại nhà tất cả các ngày trong tuần.
Để đi từ mức A1 (Mất gốc/Quên kiến thức) lên IELTS 6.5 - 7.0, một người học cần tích lũy trung bình 900 giờ học chất lượng (bao gồm giờ học định hướng cùng Cô + giờ tự cày tại nhà). Hãy chọn quỹ thời gian tự học của bạn để xem chính xác ngày cán đích:
| Kịch bản lựa chọn | Giờ tự học / tuần | Giờ học cùng Cô | Tổng giờ / tuần | Tổng thời gian chạm 6.5 - 7.0 | Đánh giá mức độ phù hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 giờ/ngày × 5 ngày/tuần | 5 giờ | 2 giờ | 7 giờ / tuần | ~128 tuần (~29.5 tháng / 2.5 năm) | Quá dàn trải - Dễ quên bài |
| 1 giờ/ngày × 7 ngày/tuần | 7 giờ | 2 giờ | 9 giờ / tuần | 100 tuần (~23 tháng / gần 2 năm) | Chậm nhưng duy trì được thói quen |
| 1.5 giờ/ngày × 6 ngày/tuần | 9 giờ | 2 giờ | 11 giờ / tuần | ~82 tuần (~18.5 tháng / 1.5 năm) | Vừa sức cho người bận rộn |
| 2 giờ/ngày × 5 ngày/tuần | 10 giờ | 2 giờ | 12 giờ / tuần | 75 tuần (~17.5 tháng) | Cân bằng tốt công việc & việc học |
| 2 giờ/ngày × 6 ngày/tuần (Khuyên dùng) | 12 giờ | 2 giờ | 14 giờ / tuần | ~64 tuần (~14.5 tháng) | Tối ưu nhất về tốc độ & độ nhớ |
| 2 giờ/ngày × 7 ngày/tuần | 14 giờ | 2 giờ | 16 giờ / tuần | ~56 tuần (~13 tháng) | Nhanh, giữ phản xạ liên tục |
| 3 giờ/ngày × 6 ngày/tuần (Cấp tốc) | 18 giờ | 2 giờ | 20 giờ / tuần | 45 tuần (~10.5 tháng) | Cường độ cao - Bứt phá nhanh nhất |
Vì thời lượng học cùng Cô chỉ có 2 tiếng/tuần, tuyệt đối không dùng giờ trên lớp để ngồi làm bài tập Reading/Listening thụ động hay chép lý thuyết dài dòng. Toàn bộ lý thuyết và bài đọc/nghe học viên làm trước ở nhà; 60 phút với Cô là 60 phút Sửa lỗi trực tiếp - Huấn luyện phản xạ - Chốt chiến thuật.
Kiểm tra bài cũ & Chuẩn hóa Phát âm: Cô kiểm tra nhanh từ vựng/Collocations tuần trước bằng phản xạ miệng. Chỉnh khẩu hình miệng, trọng âm và lỗi phát âm của bài Shadowing học viên đã nộp.
Giải phẫu Reading / Listening: Cô không cho ngồi làm bài trên lớp. Cô cùng học viên mổ xẻ các câu sai trong bài tập về nhà, chỉ rõ bẫy Paraphrase và cấu trúc câu phức khiến học viên dịch sai.
Huấn luyện Speaking trực tiếp: Thực hành nói theo chủ đề tuần. Cô bấm giờ, ghi chú lỗi ngữ pháp/từ vựng ngay khi học viên đang nói và nâng cấp câu trả lời lên chuẩn Band 6.5+ tại chỗ.
Giao KPI tự học: Chốt nhiệm vụ cụ thể cho Thứ 3 & Thứ 4 (phải gửi file ghi âm/bài viết trước buổi học tới 12 tiếng).
Ôn tập & Sửa lỗi sau buổi học: Nghe lại ghi chú Cô đã sửa hôm Thứ 2. Nói lại bài Speaking hôm qua một lần nữa thật trôi chảy và ghi âm lại lưu vào máy.
Luyện Listening + Chép chính tả / Shadowing: Nghe 1 bài theo giáo trình. Sau khi đối chiếu đáp án, mở Transcript ra đọc nhại theo (Shadowing) 5-7 lần đúng ngữ điệu và nối âm của người bản xứ.
Nạp từ vựng theo cụm (Chunks): Rút trích 10-15 cụm từ từ bài nghe vào Flashcard/Sổ tay và tự đặt 5 câu ứng dụng thực tế.
Học Ngữ pháp ứng dụng: Học 1 đơn vị ngữ pháp được Cô chỉ định (ví dụ: Mệnh đề quan hệ / Câu điều kiện). Làm bài tập cơ bản để nắm chắc cấu trúc.
Luyện Reading & Lập bảng Keyword: Làm 1 bài đọc. Sau khi làm xong, kẻ bảng 2 cột: Từ trong câu hỏi vs Từ đồng nghĩa (Paraphrase) trong bài đọc.
Chuẩn bị bài cho Thứ 5: Gửi ảnh chụp bài tập và danh sách các câu thắc mắc cho Cô trước tối Thứ 4 để Cô xem trước.
Audit tiến độ giữa tuần: Kiểm tra bảng Keyword Reading và nghe nhanh đoạn Shadowing học viên đã tập hôm Thứ 3.
Trọng tâm Writing & Tư duy viết câu: Cô dạy công thức viết (từ viết câu đơn chuẩn, ghép câu phức ở chặng đầu -> đến phân tích biểu đồ Task 1 và lên dàn ý Task 2 ở chặng sau). Sửa trực tiếp từng câu học viên viết sai.
Luyện Brainstorming & Collocations: Cô đưa ra 1 đề bài mới, hướng dẫn học viên cách lên ý tưởng (Brainstorm) trong 3 phút và cung cấp 5 cụm từ "ăn điểm" cho chủ đề đó.
Giao bài tập cuối tuần: Giao đề Writing và đề Speaking để học viên hoàn thành vào Thứ 6, Thứ 7.
Viết lại các câu bị sửa: Viết lại hoàn chỉnh những câu/đoạn văn mà Cô đã sửa đỏ trong buổi học Thứ 5 để khắc sâu cấu trúc đúng.
Thực hành bài Writing mới: Áp dụng dàn ý và các Collocations Cô đã cho hôm Thứ 5 để viết bài mới (Chặng 1-2 viết đoạn văn 100 từ; Chặng 3-4 viết bài Task 1/Task 2 hoàn chỉnh).
Tự kiểm lỗi (Self-Check): Dùng danh sách kiểm lỗi (Chia thì, số ít/số nhiều, mạo từ a/an/the) tự rà soát bài trước khi nộp cho Cô.
Luyện Speaking & Ghi âm nộp bài: Lên dàn ý cho bộ câu hỏi Speaking tuần này. Tập nói 3 lần và ghi âm lại file tốt nhất gửi cho Cô.
Làm bài tập Reading / Listening chuẩn bị cho Thứ 2: Làm bài đọc/nghe mới theo dặn dò của Cô, tra cứu từ mới để sẵn sàng cho buổi giải phẫu đề vào đầu tuần sau.
Tổng ôn từ vựng cả tuần (Spaced Repetition): Ôn lại toàn bộ 40-50 từ/cụm từ đã học từ Thứ 2 đến Thứ 7. Nghe thụ động Podcast (BBC 6 Minute English / IELTS Listening) trong lúc thư giãn.
Nghỉ ngơi tái tạo năng lượng: Tuyệt đối vẫn duy trì 10 phút lướt lại Flashcard từ vựng trước khi đi ngủ để không bị đứt mạch trí nhớ.
📖 Giáo trình sử dụng: English Pronunciation in Use (Elementary), English Grammar in Use (Murphy), Mindset for IELTS Foundation.
📖 Giáo trình sử dụng: Complete IELTS Bands 4.0 - 5.0 (hoặc Mindset Level 1), Developing Tactics for Listening, Vocabulary for IELTS (Pauline Cullen).
📖 Giáo trình sử dụng: Complete IELTS Bands 5.0 - 6.5 (hoặc Mindset Level 2), English Collocations in Use (Intermediate), Cambridge IELTS 12 - 15.
📖 Giáo trình sử dụng: Bộ Cambridge IELTS 16, 17, 18, 19, Bộ đề Speaking Forecast quý hiện tại, Cambridge Vocabulary for IELTS Advanced.
Học viên đánh dấu vào các nhiệm vụ dưới đây mỗi ngày để đảm bảo không bị trật bánh khỏi lộ trình:
Tiến độ hôm nay: 0/6 nhiệm vụ hoàn thành (0%)
Enter your account data and we will send you a link to reset your password.
To use social login you have to agree with the storage and handling of your data by this website. %privacy_policy%
AcceptHere you'll find all collections you've created before.