The Power of Silence: Bài 1
Để kết quả học tốt nhất, bạn làm theo các bước sau:
Bước 1: Nghe, xem video sau để hiểu, và học thuộc nội dung.
Bước 2: Xem giải thích ngữ pháp trong bài để nắm rõ ngữ nghĩa của bài hơn
Bước 3: bạn ghi âm hoặc quay video bạn nói lại nội dung này, mà không cần phải nhìn đoạn văn.
Sau đây là cụ thể từng bước:
Bước 1: Xem video song ngữ dưới đây:
Nội dung chi tiết của bài video ở đây:
We spend a lot of time looking for happiness when the world right around us is full of wonder. To be alive and walk on the Earth is a miracle, and yet most of us are running as if there were some better place to get to. There is beauty calling to us every day, every hour, but we are rarely in a position to listen.
The basic condition for us to be able to hear the call of beauty and respond to it is silence. If we don’t have silence in ourselves—if our mind, our body, are full of noise—then we can’t hear beauty’s call. |
Chúng ta dành nhiều thời gian để tìm kiếm hạnh phúc trong khi thế giới xung quanh chúng ta đầy những điều kỳ diệu. Được sống và đi lại trên Trái đất là một điều kỳ diệu, nhưng hầu hết chúng ta đang chạy như thể có một nơi nào đó tốt hơn để đến. Có cái đẹp gọi ta hàng ngày, hàng giờ nhưng ta ít có điều kiện để lắng nghe.
Điều kiện cơ bản để chúng ta có thể nghe thấy tiếng gọi của cái đẹp và đáp lại nó là sự im lặng. Nếu chúng ta không có sự tĩnh lặng trong chính mình – nếu tâm trí, cơ thể chúng ta đầy ồn ào – thì chúng ta không thể nghe thấy tiếng gọi của cái đẹp. |
Giải thích ngữ pháp:
Spend time doing something: Dành thời gian làm gì đó.
1 .I love to spend time reading books in my free time.
2. My friend spends a lot of time playing video games every day. 3. She enjoys spending time practicing yoga to stay fit and healthy. 4. We spent a whole afternoon hiking in the mountains. 5. He spent all night studying for his final exams. |
1. Tôi thích dành thời gian đọc sách khi rảnh rỗi.
2. Bạn tôi dành rất nhiều thời gian để chơi video game mỗi ngày. 3. Cô ấy thích dành thời gian tập yoga để giữ dáng và khỏe mạnh. 4. Chúng tôi đã dành cả buổi chiều để đi bộ trên núi. 5. Anh ấy đã dành cả đêm để ôn bài cho kỳ thi cuối kỳ. |
As if: Như thể. Khi nói về các tình huống giả định, không có thật ở hiện tại, thì mệnh đề phía sau được chia ở thì quá khứ. Đặc biệt, đối với động từ to be, sẽ luôn được chia ở were.
as if there were some better place to get to:
Ví dụ:
|
|
- Trong câu There is beauty calling to us every day. Calling có _ing, là bởi vì, cấu trúc này có câu gốc là there is beauty which calls to us every day, là mệnh đề tính từ, và khi được rút gọn sẽ trở thành như câu bạn thấy trong bài.
Nếu bạn có thêm thắc mắc nào về ngữ pháp trong bài, hãy comment dưới bài này, hoặc gửi thắc mắc vào trong nhóm, để mình giúp bạn giải thích nhé.
Đây là nhóm Zalo cộng đồng cùng luyện tiếng Anh với khóa học này, nếu bạn chưa tham gia, hãy tham gia trong nhóm này nhé. Link tham gia nhóm ở đây
Cám ơn bạn đã tham gia học tiếng Anh cùng Vân.
Website Mua Chung Tool Giá Rẻ Nhất Việt Nam